Fexofenadine

T5 Th5 2024

 

1. Thông tin chung [1]

Tên hoạt chất Fexofenadine
Cấu trúc
CTPT C32H39NO4
KLPT 501.7
Nhóm dược lý Thuốc kháng Histamin – OTC

2. Biệt dược gốc và các dạng bào chế trên thị trường [2] [3]

2.1. Đơn chất

STT Dạng bào chế Tên biệt dược
1 Viên nén Allegra
2 Viên bao phim Allegra (Allegra Allergy 24hr ; Allegra Allergy 12hr; Allegra Hives)
3 Hỗn dịch Allegra
4 Viên nang Allegra (Allegra Allergy 24 hour gelcaps
5 Viên rã trong miệng Allegra (Children’s Allegra Allergy 12 hour Dissolve tabs)
6 Dung dịch Children’s Allegra Allergy 12 hour Liquid
    • Dạng bào chế phổ biến tại Việt Nam: viên nén, viên nén bao phim, viên nang mềm

2.2. Dạng phối hợp

STT Hoạt chất phối hợp Dạng bào chế Tên biệt dược
1 Pseudoephedrine hydrochloride Viên nén, viên phóng thích kéo dài Allegra D-12 Hour

Allegra D-24 Hour

2 Pseudoephedrine hydrochloride Viên nén bao phim TELFAST D TABLET
3 Phenylephrine hydrochloride Hỗn dịch RINOLAST D® SUSPENSION
4 Phenylephrine hydrochloride Viên nén, viên bao RINOLAST D® TABLETAS RECUBIERTAS

3. Tính chất lý hóa [2]

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

Tên họat chất Loratadin
Mô tả Bột tinh thể màu trắng. Có hiện tượng đa hình polymorphism.
Tính tan Dễ tan trong methanol và ethanol, acetone; ít tan trong nước, chlorofrom [4].
Độ tan trong nước
0.00266 mg/mL[2]
BCS Class Dạng hydrate II, IV và dạng khan I, III [5]
Nhiệt độ nóng chảy 142.5 °C [2]
Tính hút ẩm Dạng đa hình: Hầu hết rất hút ẩm [6]

Form I: không hút ẩm [7]

pKa pKa (Acid mạnh) 4.04

pKa (Base mạnh) 9.01 [2]

pH Dung dịch fexofenadine HCl 1 mg / mL là 3,618 [2]
Tính chất hóa học Fexofenadine hydrocloride có 4 form và đặc trưng bởi điểm nóng chảy. Các dạng có thể chuyển đổi qua lại, trong nước dạng I kết tinh lại tạo thành dạng II, dạng II lượng kết tinh ít nhất trong nước hoặc trưng cất đồng sôi tạo ra dạng I hoặc dạng IV, sự phân hủy dạng III thu được dạng I [8].
Độ ổn định Trong điều kiện nghiên cứu độ ổn định môi trường kém ổn định nhất là môi trường oxy hóa, tạo ra tạp mới N-Oxid. Các môi trường còn lại sinh các tạp đã biết [8].

Form I: Nghiên cứu độ ổn định pH trong dung dịch đệm, pH từ 1-12 ở 37 C và đánh giá tỷ lệ phần trăm của thuốc ban đầu còn lại sau 24 giờ đã được xác định. Kết quả cho thấy hoạt chất ổn định. Bảo quản nhiệt độ thường form I ổn định, nhưng chất nên được bảo quản trong bao bì kín và tránh ánh sáng và độ ẩm [7].

Bảo quản Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

4. Chuyên luận Dược Điển

Monograph Dược Điển
Fexofenadine Hydrochloride JP, BP, USP, EP
Fexofenadine Hydrochloride Tablets JP, BP, IP, USP
Fexofenadine Hydrochloride Capsules USP, IP
Fexofenadine Hydrochloride and Pseudoephedrine Hydrochloride Extended-Release Tablet USP

5. Nhà sản xuất API

    • Vasudha Pharma Chem Limited (Ấn Độ).
    • GLENMARK GENERICS LTD (Ấn Độ)
    • Virupaksha Organics Limited (Ấn Độ)
    • Hetero Drugs Limited (Ấn Độ)
    • Glenmark Pharmaceuticals Limited (Ấn Độ)
    • Vasudha Pharma Chem Limite (Ấn Độ)
    • Ami lifesciences Pvt. Ltd (Ấn Độ)
    • Sanofi-Aventis Deutschland GmbH (Đức)
    • Sreekara Organics (Ấn Độ)
    • Morepen laboratories limited (Ấn Độ)

6. Kinh nghiệm đối với hoạt chất – tương ứng với từng dạng bào chế

6.1. Kinh nghiệm thực tế:

Những lưu ý khi xây dựng công thức: bản chất của hoạt chất fexofenadine HCl dễ phát sinh tạp trong quá trình theo dõi độ ổn định, nên cần thử nghiệm tương kỵ để lựa chọn tá dược phù hợp.

6.2. Tài liệu cho xây dựng công thức

    • Patent US8933097B2: Fexofenadine là chất lưỡng tính và tồn tại ở nhiều dạng như hydrochloride, hydrate and solvate. Cải tiến công thức điều chế fexofenadine dihydrate dạng khan thành hỗn dịch fexofenadine dihydrate dạng lưỡng cực Form I. Xây dựng 9 công thức điều chế hỗn dịch, sử dụng dung dịch đệm để điều chỉnh pH của hỗn dịch. Thử nghiệm tương đương độ hòa tan của lô pilot trên mẫu 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 với mẫu đối chiếu là viên nén ALLEGRAR chứa hoạt chất fexofenadine HCl 60 mg. Kết quả cho thấy công thức 4, 5, 6 đạt tương đương độ hòa tan [9] . Patent US20080274196A1: Xây dựng 2 công thức điều chế hỗn dịch Fexofenadine hydrochloride 30mg/5ml. Thử nghiệm tương đương độ hòa tan của 2 hỗn dịch đối với viên nén ALLEGRA 30 mg [10].
    • Patent WO2007110884A2: Patent đề xuất quy trình điều chế fexofenadine hydrochloride khan tinh khiết hiệu suất cao từ dạng base (form II). Thiết kế 7 công thức với các dung môi sử dụng khác nhau, nêu ra quy trình tiến hành, điều kiện nhiệt độ, pH cụ thể [5].Patent WO2011158262A1: Quy trình điều chế dạng đa hình mới của fexofenadine hydrochloride dạng φ, dạng này ổn định, không hút ẩm, không chảy lỏng, có thể bảo quản, dễ xử lý, ổn định trong sản xuất dược phẩm [6].

Tài liệu tham khảo

[1] “Fexofenadine | C32H39NO4 – PubChem.” https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/3348 (accessed Aug. 05, 2022).

[2] “Fexofenadine: Uses, Interactions, Mechanism of Action | DrugBank Online.” https://go.drugbank.com/drugs/DB00950 (accessed Aug. 05, 2022).

[3] “Products | Allegra® Allergy Relief Medicine.” https://www.allegra.com/en-us/products (accessed Aug. 05, 2022).

[4] “SAFETY DATA SHEET,” Accessed: Aug. 05, 2022. [Online]. Available: www.usp.org.

[5] “WO2007110884A2.pdf.” .

[6] “WO2011158262A1.pdf.” .

[7] L. Kumar, M. S. Alam, C. L. Meena, R. Jain, and A. K. Bansal, “Fexofenadine Hydrochloride,” Profiles Drug Subst. Excipients Relat. Methodol., vol. 34, pp. 153–192, Jan. 2009, doi: 10.1016/S1871-5125(09)34004-2.

[8] B. Vaghela, S. S. Rao, A. M. Reddy, P. Venkatesh, and N. Kumar, “Identification and Characterization of an Oxidative Degradation Product of Fexofenadine, Development and Validation of a Stability-Indicating RP-UPLC Method for the Estimation of Process Related Impurities and Degradation Products of Fexofenadine in Pharmaceutical Formulations,” Sci. Pharm., vol. 80, no. 2, p. 295, 2012, doi: 10.3797/SCIPHARM.1111-07.

[9] R. Haribhakti et al., “( 12 ) United States Patent,” vol. 2, no. 12, 2015.

[10] “US20080274196A1.pdf.” .

 

error: Content is protected !!