Salbutamol

T3 Th7 2022

1. Thông tin chung

Tên hoạt chất

Salbutamol [1]

Salbutamol sulfat [2]

Cấu trúc Xem ảnh nguồn Diagram Description automatically generated
Công thức phân tử C13H21NO3 (C13H21NO3)2. H2SO4
KLPT 239,3 576,7
Hệ số chuyển đổi 1g salbutamol sulfat tương ứng với 0,83 g salbutamol
Nhóm tác dụng dược lý Chủ vận beta-2 (ETC) Chủ vận beta-2 (ETC)

2. Biệt dược gốc và các dạng bào chế trên thị trường

2.1. Đơn chất

STT Dạng bào chế Tên biệt dược
1 Viên nén Ventolin Tab 4 mg
2 Dung dịch uống Ventolin Oral Liquid 0,4 mg/ml
3 Dung dịch khí dung Ventolin nebules
4 Bình xịt định liều Ventolin HFA (Inhaler)
5 Thuốc tiêm Ventolin I.M. Injection 0,5 mg

Ventolin I.V. Infusion Solution 5,0 mg

2.2. Dạng phối hợp

STT Hoạt chất Dạng bào chế Tên biệt dược
1 Ipratropium bromide monohydrate Khí dung Combivent

3. Tính chất lý hóa

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

Salbutamol Salbutamol sulfat
Mô tả Bột tinh thể trắng hay gần như trắng. Bột kết tinh trắng hay gần như trắng
Tính tan Ít tan tan trong nước, tan được trong ethanol 96% [3] Ít tan trong nước, thực tế không tan hoặc rất khó tan trong ethanol 96% và trong methylen clorid [4]
Độ tan (thực nghiệm) N/A 14,1 g/L
BCS Class III [5] N/A
Nhiệt độ nóng chảy 155 °C kèm theo phân hủy NA
Tính hút ẩm N/A Salbutamol sulfat có tính hút ẩm đáng kể [6]
pKa pKa1 = 9,3

pKa2= 10,3

N/A
pH N/A N/A
Tính chất hóa học Trong dung dịch cồn, salbutamol phân hủy tạo salbutamol ethyl ether và diethyl ether. Cơ chế được cho là do sự khử nước của rượu dưới xúc tác acid. Môi tường pH thấp thúc đẩy sự phân hủy của salbutamol [7]

Trong dung dịch methanol với pH kiềm (đun nóng) các gốc OH alcol của salbutamol tách nước tạo ether (tạp A, F) [8]

Dược chất dễ bị phân hủy dưới ảnh hưởng của ánh sáng, tác nhân oxi hóa, tác nhân kiềm dẫn tới sự thay đổi màu (và xuất hiện kết tủa khi pha dạng thuốc lỏng).
Độ ổn định N/A Dung dịch salbutamol trong nước ổn định nhất ở pH khoảng 3,5. Thiourea có thể sử dụng như chất chống oxy hóa trong dung dịch hay khí dung [9]. Bảo quản dung dịch tránh ánh sáng, tránh tác nhân kiềm.

4. Chuyên luận Dược Điển

Monograph Dược Điển
Salbutamol BP, EP
Salbutamol Sulfate JP, BP, EP
Prolonged-release Salbutamol Tablets BP
Prolonged-release Salbutamol Capsules BP
Salbutamol Inhalation Powder BP
Salbutamol Injection BP
Salbutamol Oral Solution BP
Salbutamol Pressurised Inhalation BP

5. Nhà sản xuất API

    • Supriya Lifescience Ltd (India)
    • OREX PHARMA PVT. LTD. (India)
    • Megafine Pharma Ltd (India)
    • Jayco Chemical Industries (India)

6. Kinh nghiệm đối với hoạt chất – tương ứng với từng dạng bào chế

6.1. Kinh nghiệm thực tế:

Những lưu ý khi xây dựng công thức siro:

    • pH đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra tạp nên cần cân nhắc theo dõi và trong khoảng cho phép trong giới hạn của dược điển
    • API khi bị phân hủy sẽ gây thay đổi màu thành vàng tới nâu đỏ và chứa tủa nên có thể sử dụng cảm quan để sàng lọc công thức.
    • Sử dụng bao bì tránh ánh sáng truyền qua.

6.2. Tài liệu cho xây dựng công thức

    • Patent WO 2014/191414 Al [10]: Mô tả phương pháp bào chế salbutamol dưới dạng siro uống. Patent này sử dụng HPMC là chất làm tạo nhớt, chất làm ngọt: sodium saccharin và chất bảo quản: sodium benzoat.
    • Patent CN112022819 [11]: Mô tả công thức và phương pháp bào chế viên nén salbutamol sulfat. Thành phần viên nén gồm 0,5-5% salbutamol sulfat; 0,5-2% tá dược trơn bóng, 10-65% tá dược độn; 25% chất tạo độ rã, 10-30% beta-cyclodextrin; 0,5-5% chất chống oxy hóa như vitamin C; L-cystein hay sodium thiosulfat.

Tài liệu tham khảo

[1] “Salbutamol | C13H21NO3 – PubChem.”  (accessed Mar. 15, 2022).

[2] “Albuterol sulfate | C26H44N2O10S – PubChem.”  (accessed Mar. 15, 2022).

[3] E. Pharmacopoeia, D. Fatty, T. Ii, A. Identification, and T. Acid, “SAFFLOWER OIL , REFINED Carthami oleum raffinatum SALBUTAMOL,” no. 1, pp. 2879–2881, 2010.

[4] a R. Och, R. Ch, and O. H. Rs, “SALBUTAMOL SULPHATE Salbutamoli sulfas,” no. 3, pp. 4–6, 2005.

[5] “BCS Database results – Salbutamol.” 

[6] N. Davidson et al., “Measurement of the Raman spectra and hygroscopicity of four pharmaceutical aerosols as they travel from pressurised metered dose inhalers (pMDI) to a model lung,” Int. J. Pharm., vol. 520, no. 1–2, pp. 59–69, Mar. 2017, doi: 10.1016/J.IJPHARM.2017.01.051.

[7] M. Cope and F. Bautista-Parra, “The degradation of salbutamol in ethanolic solutions,” J. Pharm. Biomed. Anal., vol. 52, no. 2, pp. 210–215, Jun. 2010, doi: 10.1016/J.JPBA.2010.01.003.

[8] Y. K. Sharma, D. D. Agarwal, S. Bhure, R. N. Mukharjee, P. K. Sahu, and S. Bhardwaj, “Synthesis, isolation and characterization of process-related impurities in salbutamol sulphate,” E-Journal Chem., vol. 8, no. 4, pp. 1720–1727, 2011, doi: 10.1155/2011/230231.

[9] L. Mälkki and S. Tammilehto, “Decomposition of salbutamol in aqueous solutions. I. The effect of pH, temperature and drug concentration,” Int. J. Pharm., vol. 63, no. 1, pp. 17–22, Aug. 1990, doi: 10.1016/0378-5173(90)90095-L.

[10] “2) INTERNATIONAL APPLICATION PUBLISHED UNDER THE PATENT COOPERATION TREATY (PCT,” 2014.

[11] “CN112022819 Salbutamol sulfate tablets and preparation method thereof.”  (accessed Mar. 15, 2022).

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status