Hydroxypropyl cellulose (HPC)

T2 Th7 2024

1.Thông tin chung

Tên tá dược HPC, Hydroxypropyl cellulose, Hyprolose, Hydroxypropyl ether
Tên (dược điển) BP, Ph.Eur, JP: Hydroxypropylcellulose

USP-NF: Hydroxypropyl Cellulose

Cấu trúc
CTPT N/A
KLPT 40.000 – 1.250.000 da
Ứng dụng Tá dược dính, tá dược rã, tá dược bao phim, tá dược tạo độ đặc, tạo khung matrix phóng thích kéo dài.

Ngoài ra còn được sử dụng với vai trò tá dược trong viên tác dụng kéo dài, miếng dán…

2.Tính chất lý hóa chung

Tên tá dược Hydroxypropyl cellulose
Mô tả Dạng bột màu trắng hoặc hơi vàng, không mùi, không vị
Tính chất hóa lý HPC là một loại cellulose ether không ion, tan trong nước và dung môi hữu cơ, có tính nhiệt dẻo và hoạt tính bề mặt. [1]

HPC tan trong nước lạnh dưới 38oC, không tan trong nước nóng, HPC sẽ kết tụ ở nhiệt độ từ 40-45oC. HPC tan trong ethanol 96%, methanol, propylene glycol và nhiều dung môi hữu cơ khác [1,2]

Nhiệt độ kết tụ HPC trong nước giảm đi với khi có các chất tan khác với nồng độ tương đối cao theo cơ chế cạnh tranh [1-2]

Độ ổn định, tương kỵ [1] – HPC trong dung dịch có tương kỵ với một số dẫn xuất thế của phenol như Methylparaben, propylparaben. Một số polymer anionic có thể làm giảm độ nhớt của dung dịch HPC

– HPC cũng tương kị với 1 số muối vô cơ, tùy thuộc loại muối và nồng độ sử dụng.

– HPC trong dung dịch ổn định ở pH 6.0 – 8.0. HPC ở pH acid có thể xảy qua quá trình thủy phân, còn pH kiềm có thể xúc tác quá trình oxi hóa. Cả 2 trường hợp đều gây giảm độ nhớt của dung dịch.

– Tỉ lệ thế cao của HPC giảm tác động của vi khuẩn và nấm.

3.Phân loại thương mại dạng đơn chất

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

3.1.Phân loại sản phẩm tổng quát

Nhóm sản phẩm Tên thương mại Nhà sản xuất Nhà phân phối tại VN
Klucel HPC KlucelTM Ashland – USA Vimedimex Bình Dương
Nisso HPC HPC Nippon Soda – Japan IMSC
SheffCoat HPC SheffCoat HS Kerry – USA

3.2.Đặc tính kĩ thuật chi tiết của Hydroxypropyl cellulose

1. Mô tả sơ bộ công nghệ sản xuất.

HPC được sản xuất bằng cách cho cellulose đã được kiềm hóa phản ứng với propylene oxide. [1]

2. Phân loại theo NSX

  • Ashland – USA [2]:
Mã Klucel

Concentration in water/Brookfield Viscosity

(25°C, LVF, Moisture Free, mPa.s)

Molecular Weight (Dalton)

1%

2% 5% 10%
HF Pharm

1500-3000

1,150,000

MF Pharm 4000-6500

850,000

GF Pharm 150-400

370,000

JF Pharm 150-400

140,000

LF Pharm 75-150

95,000

EF Pharm 300-600

80,000

ELF Pharm 150-300

40,000

(*) Ứng với mỗi mã độ nhớt, Ashland có dòng sản phẩm “X” grade có cỡ hạt mịn hơn, chuyên dùng cho các quy trình trộn khô, dập thẳng – EXF, LXF, HXF,…

Ứng dụng theo đề xuất của NSX Ashland:

Mã hàng Klucel TD dính dập thẳng, xát hạt khô, xát hạt ướt trộn khô TD dính xát hạt ướt Tá dược bao phim Tá dược dạng khung matrix phóng thích kéo dài
HF Pharm x
HXF Pharm x
MF Pharm x
MXF Pharm x
GF Pharm x
GXF Pharm x
JF Pharm x
JXF Pharm x
LF Pharm x x
LXF Pharm x x
EF Pharm x x
EXF Pharm x x
EXF Ultra Pharm x x
ELF Pharm x x

Klucel EXF Ultra Pharm có cỡ hạt siêu mịn có tính dẻo vượt trội, giúp tăng tăng khả năng chịu nén, tăng độ cứng viên, giảm độ mài mòn với lượng dùng thấp và ít ảnh hưởng tới khả năng rã của viên [3]

Klucel EXF Pharm dùng cho quy trình dập thẳng/xát hạt khô giúp viên có độ cứng cao hơn, độ mài mòn thấp hơn, độ hòa tan không ảnh hưởng khi so sánh với một số tá dược khác như PVP K30, Copovidone VA 64, Ethylcellulose, HPMC đối với các API chịu nén kém (như Metformin, Paracetamol) và các API chịu nén tốt (Lamivudine)

Klucel HPC dùng cho quy trình xát hạt ướt cho hiệu quả dính tốt hơn đối với các API sơ nước hơn (Albendazole, Efavirenz, Simvastatin…). Cho hiệu quả dính kém hơn PVP K30, Copovidone VA64 đối với các API thân nước hơn (Metformin)

Average
Binder D10 (µm) D50 (µm) D90 (µm)
KlucelTM EXF Ultra HPC 4-12 4-12 15-30
KlucelTM EXF HPC 10-35 10-35 45-90
  • Nippon Soda – Nhật [4-5]:
NISSO HPC SSL SL L LM LMM M H VH
Viscosity (mPa·s)
20℃/2% aq. Solution
2.0-2.9 3.0-5.9 6.0-10.0 11-20 21-50 150-400 1000-4000 4001-6000
Molecular Weight/GPC-RI Method 40,00 100,000 140,000 180,000 280,000 700,000 1,000,000 2,500,000
Regular Powder
(40 mesh pass)
D50: 150-190 μm
x x x x x x x x
Fine Powder
(100 mesh pass)
D50: 80-110 μm
x x x x x
Super Fine Powder
(330 mesh pass)
D50: 20 μm
x

Ứng dụng theo đề xuất của NSX Nisso:

Dòng thường (Regular Powder – RP): Tá dược dính xát hạt ướt, bao phim

Dòng bột mịn (Fine Powder – FP): Tá dược dính xát xát hạt khô, dập thẳng với grade độ nhớt thấp. Tá dược tạo ma trận phóng thích kiểm soát cho grade độ nhớt cao

Dòng bột siêu mịn (Super Fine Powder – SFP): cho hiệu quả dính và dập viên tốt nhất, dùng cho dập thẳng với lượng dùng ít, SFP phù hợp cho các dòng API chịu nén kém và tải trọng cao trong viên, phù hợp cho viên ODT.

3.3.Kinh nghiệm sử dụng và tài liệu nghiên cứu trung lập.

  • Ứng dụng phổ biến nhất của HPC là tá dược dính với hàm lượng sử dụng từ 1-6%
  • HPC có khả năng chịu nén rất tốt, các đặc tính cơ học giúp HPC là một sự lựa chọn phù hợp cho quy trình dập thẳng: Các NSX tá dược HPC có các dòng sản phẩm phù hợp cho dập thẳng: Klucel EXF Pharm, Klucel EXF Pharm Ultra, HPC-SSL FP, HPC-SSL SFP, …
  • HPC tan trong nước lạnh nhưng không tan và bị kết tụ ở nhiệt độ cao (từ 40-45oC). HPC tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường và tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ
  • Các lưu ý khi pha dung dịch HPC trong nước:
    1. Nên cho HPC vào nước trước khi sử cho các chất hòa tan khác vào. Sự cạnh tranh hòa tan với các chất khác sẽ làm giảm tốc độ hòa tan của HPC
    2. Không gia nhiệt từ thấp lên cao khi pha dung dịch HPC. HPC sẽ vón cục (lumping) ở nhiệt độ từ 40-45oC, làm kéo dài thời gian xử lý
    3. Có thể pha dung dịch HPC nhanh hơn và tránh “óc trâu” bằng cách pha HPC với một phần nước nóng (không quá 60oC) hoặc cồn sau đó sử dụng nước lạnh để hòa tan hỗn hợp kết tụ/phân tán ở trên. Liên hệ với nhà cung cấp tá dược của bạn để được hướng dẫn chi tiết hơn.
  • HPC dùng trong bao phim: màng bao với HPC dẻo và linh hoạt, không cần sử dụng plactisizer trong hệ bao, không bị dính ở độ ẩm cao. HPC kết hợp với HPMC giúp màng phim linh hoạt hơn, dính tốt hơn, tăng khả năng chống ẩm của hệ HPMC

Tốc độ hút ẩm của các Polymer theo tính ưa nước (HPC<HPMC<CMC) [6]

  • HPC xát hạt ướt sẽ tương thích tốt hơn với các API sơ nước, chịu nén kém, các viên mài mòn cao, capping, các viên đa thành phần, Ví dụ: Montelukast, Efavirenz, Valsartan, Esomeprazole, Rabeprazole, Simvastatin, …
  • Một số biệt dược gốc sử dụng HPC: LIPITOR® (atorvastatin calcium); GALVUS MET® (Metformin & Vildagliptin); NOXAFIL® (posaconazole); SINGULAIR® (montelukast sodium); NEXIUM (esomeprazole magnesium); CADUET® (amlodipine besylate/atorvastatin calcium trihydrate); SUSTIVA ® (efavirenz); BRINTELLIX (vortioxetine); BIAXIN XL (clarithromycin), …
  • Đối chiếu tương đối mang tính tham khảo theo khối lượng phân tử của các dòng HPC theo công bố của US FDA, công bố tháng 11/2019: [7]

(Phương pháp đo khối lượng phân tử của các NSX khác nhau, Ashland sử dụng SEC Method, Nisso sử dụng GPC method)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] – Raymond C Rowe, Paul J Sheskey and Marian E Quinn, 2009, Monograph Hydroxypropyl Cellulose. Handbook of Pharmaceutical Excipients 6th Edition, 317-322.

[2] – “Klucel™ Hydroxypropylcellulose – Physical and chemical properties”, https://www.ashland.com/file_source/Ashland/Product/Documents/Pharmaceutical/PC_11229_Klucel_HPC.pdf

[3] – “Klucel™ EXF Ultra Hydroxypropylcellulose”, https://www.ashland.com/file_source/Ashland/Documents/PHA19-028_Klucel_EXF_SellSheet_A4_spotWG9_ms.pdf

[4] – “Nisso HPC Grades”, https://www.nissoexcipients.com/hpc-e/medical_general.php

[5] – “Nisso HPC – General information”, https://www.nissoexcipients.com/hpc-e/medical_stable.php

[6] – “Evaluation of Moisture Sorption Methods for Aqueous Moisture Barrier Coating”,

https://www.ashland.com/file_source/Ashland/links/PTR-039-2_FC_Evaluation_of_Moisture_Sorption_Methods.pdf

[7] – “Excipients@FDA”, https://www.pharmaexcipients.com/wp-content/uploads/2020/01/2019-11-13-3c-excipients-nomenclature-fda-frank-switzer.pdf

[8] – https://senpharma.vn/hydroxypropyl-cellulose/

 

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status