Colloidal silicon dioxide

T5 Th6 2024

1. Thông tin chung

Tên tá dược Colloidal silicon dioxide
Tên (dược điển) [1]. BP : Colloidal Anhydrous Silica

JP : Light Anhydrous Silicic Acid

Ph.Eur : Silica, Colloidal Anhydrous

USP – NF : Colloidal Silicon Dioxide

Tên đồng nghĩa và thương mại [2]. Silica Colloidal Anhydrous; Pyrogenic Silica; Fumed Silica; Colloidal Anhydrous Silicon Dioxide; Light Anhydrous Silicic Acid; Synthetic Amorphous Silica; SAS; Fumed Silicon Dioxide; Silicic Anhydride; Silicon Dioxide Colloidal; Hydrophilic Silica; E551; AEROSIL®; Cab-O-Sil®; Wacker HDK; AEROPERL® 300, INNOSIL 200, KONASIL K200
Cấu trúc [1]. O=Si=O
CTPT [1]. SiO2
KLPT 60,08
Ứng dụng [1], [2], [3]. Chất tạo độ trơn chảy, chất chống dính, chất mang, chất trợ tan và rã. Chất tăng độ nhớt, chất ổn định hỗn dịch và chất hút ẩm

2. Tính chất lý hóa chung

Tên tá dược COLLOIDAL SILICON DIOXIDE
Mô tả Là chất rắn, nhẹ, màu trắng, không mùi, không vị, kích thước hạt rất mịn
Tính hút ẩm Hút ẩm. Hàm lượng ẩm tuỳ loại và điều kiện bảo quản
Tính tan Không tan trong dung môi hữu cơ, nước, acid (trừ acid hydrofluoric); tan trong dung dịch kiềm nóng (alkali hydroxide). Tồn tại dạng hệ phân tán keo trong nước. Đối với Aerosil, độ tan trong nước là 150 mg/L ở 258 oC (pH 7).
pH 3,5 – 5,5 (hệ phân tán 4% trong nước)
Bulk density 0,03 – 0,04 g/ml
Tapped density Tuỳ loại
Melting point 1600 oC
PSD Phổ biến từ 5 – 20 nm nhưng thường kết tụ thành khối từ 10 đến hơn 100 μm
Refractive index 1,46
BET Specific surface area 50 – 600 m2/g (tuỳ thuộc vào loại)
Tính chất hóa học Silica tự do (Silicon dioxide) là một chất trơ, ít phản ứng, không màu, xuất hiện tự nhiên trong đá và khoáng chất hoặc cũng có thể được sản xuất công nghiệp dưới dạng silica vô định hình tổng hợp.
Độ ổn định, tương kỵ diethylstilbestrol

3. Phân loại

3.1. Phân loại Silicon Dioxide [1], [2], [3], [4], [5], [6].

Dựa vào cấu tạo và nguồn gốc, Silicon Dioxide chia thành 3 nhóm chính: Silica vô định hình tổng hợp (Synthetic amorphous silica), Silica vô định hình (Amorphous Silica) và Silica tinh thể (Crystalline Silica).

A diagram of a chemical compound Description automatically generated

Ở cấp độ cơ bản của các tính chất hóa học của Silica là tứ diện Silica (SiO4), bao gồm một cation Silicon trung tâm liên kết cộng hóa trị với bốn nguyên tử oxy, được sắp xếp theo hình dạng của một tứ diện. Các khối tứ diện silica có thể được liên kết và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau, từ các khuôn khổ ba chiều đơn giản đến phức tạp. Các dạng tinh thể của Silica thể hiện một mạng tinh thể có trật tự cao, được xác định bởi sự sắp xếp có trật tự của tứ diện Silica. Mặt khác, các dạng vô định hình có các mạng ngẫu nhiên, mất trật tự.Để phân biệt giữa các chất tương tự silica khác nhau, số Đăng ký CAS mới đã được xác định, được biểu thị trong biểu đồ bên dưới:

3.2.Phân loại Silicon Dioxide vô định hình tổng hợp [1], [2], [3].

Nhóm sản phẩm Tên thương mại Nhà sản xuất Ngành sử dụng

Đặc điểm khái quát

(Đặc trưng)

Colloidal silicon dioxide + Silica Gel Syloid® FP silica Syloid® 3D silica Syloid®XDP silica

SilSolTM 6 Silica

GRACE Dùng trong ngành dược – Được tổng hợp bằng cách ngưng tụ các chất điện ly

– Cấu trúc liên kết 3 chiều, phụ thuộc vào pH

– Độ xốp: Trung bình, có diện tích không gian bên trong phân tử lớn, có thể lên đến – SA 700m2/g tùy loại

– Diện tích bề mặt biến đổi có thể liên kết 4-6 OH/nm2

Colloidal silicon dioxide + Precipitated Silica Tixosil® Silica Sipernat® Silica Perkasil® Silica SOLVAY

ECOVET

GRACE

Không dùng trong ngành dược, dùng trong thực phẩm; Precipitated Silica được sản xuất với khối lượng lớn hơn 10 lần so với Pyrogen silica – Kết tụ lại các hạt do tính chất điện ly của phân tử.

– Được tạo ra trong dung dịch nước ở nhiệt độ > 60°C. Trong quá trình này, natri silicat (thủy tinh) trải qua quá trình trung hòa có kiểm soát bằng axit sulfuric đậm đặc hoặc axit clohydric. Silica kết tủa dưới dạng bùn silica (ngậm nước), được rửa và lọc để loại bỏ các sản phẩm phụ. Sau đó, nó được làm khô trong không khí nóng và xay hoặc đưa qua máy rây.

Colloidal silicon dioxide + Pyrogenic (Fumed) Silica Aerosil® Silica Aeroperl® Silica Cab-o-sil® Silica

Innosil  200

Konasil K200

Evonik

Evonik

Cabot

Inno

Oci

Dùng trong ngành dược – Sản xuất bằng quy trình nhiệt độ cao, trong đó silic tetraclorua được hóa hơi trong môi trường oxy-hydro theo phản ứng hóa học sau: SiCl4 + 2H2 + O2 -> SiO2 + 4HCl

– Liên kết 2 OH/nm2

– SA 50 – 400m2 /g

Surface-Modified Silicon Dioxide [7] Nhóm này không là Silicon Dioxide

– Dùng trong ngành dược

-Silicon Dioxide biến tính bề mặt

– Dùng phản ứng hóa học để liên kết với các nhóm hữu cơ tạo ra sản phẩm silica kỵ nước.

3.3.Đặc điểm của Colloidal silicon dioxide – Pyrogenic (Fumed) Silica [1], [2].

Colloidal silicon dioxide là một trong những tá dược dược phẩm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó được sử dụng ở dạng bào chế rắn và lỏng, sản phẩm thực phẩm và mỹ phẩm. Tính hữu ích của nó bắt nguồn từ ba thuộc tính chính:

    • Độ tinh khiết hóa học cao
    • Tính trơ hóa học / phản ứng thấp
    • Đặc điểm kích thước hạt rất mịn

Colloidal silicon dioxide được sử dụng làm chất mang cho chất lỏng và bán lỏng hoặc làm chất chảy tự do trong các sản phẩm dạng bột (dược phẩm), đặc biệt đối với các chất thu hút các phân tử nước (hút ẩm) hoặc bánh, để chúng chảy tốt hơn. Nó giúp khối bột nhão và thuốc mỡ có độ sánh, đặc mong muốn và ngăn ngừa sự tách lớp của các thành phần công thức khác nhau, làm cho nó trở thành một tá dược linh hoạt cao với nhiều ứng dụng dược phẩm và mỹ phẩm. Tính linh hoạt này bắt nguồn từ khả năng hấp thụ cao, khả năng cải thiện dòng chảy và hàm lượng bụi thấp, như được nêu trong dưới đây:

Công dụng Thuộc tính quan trọng
Chất hấp thụ / chất hút ẩm Độ xốp
Hiệu ứng phủ bóng, tạo keo và cấu trúc Kích thước hạt
Kem đánh răng Kích thước hạt
Tăng cường chất đàn hồi Kích thước hạt
Dòng chảy tự do, chống đóng cục & trượt Kích thước hạt
Kiểm soát lưu biến học Kích thước hạt
Sản phẩm Đặc tính Lợi ích

AEROSIL® 200 Pharma (Evonik)

CAB-O_SIL® M5 PD (Cabot)

HDK® N20 Pharma (Wacker)

Silica ưa nước.

Diện tích bề mặt: 175-225 m2/g

Bề mặt chưa được xử lý.

Nhóm truyền thống cho các dạng bào chế rắn. Thích hợp để xây dựng các công thức bột mềm. Chất làm đặc cho dầu

AEROSIL® 200 VV Pharma (Evonik)

HDK® N20P Pharma

Silica ưa nước, đậm đặc.

Diện tích bề mặt: 175-225m2/g

Bề mặt chưa được xử lý

Các ứng dụng chất làm đặc và trơn, chảy nhưng với yêu cầu giảm bụi và ít khối lượng hơn
AEROSIL® 300 Pharma (Evonik)

Silica ưa nước.

Diện tích bề mặt: 270-330 m2/g

Chưa được xử lý

Chất chống dính, trơn, chảy lý tưởng cho các loại bột hút ẩm thể hiện tính kết dính hạt-hạt thông qua sự hình thành cầu lỏng

4.Cách dùng Colloidal Silicon Dioxide.

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

Colloidal silicon dioxide là một trong những tá dược dược phẩm được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Nó được sử dụng trong các dạng bào chế rắn, bán rắn và lỏng. Tính hữu ích của nó bắt nguồn từ ba thuộc tính chính:

    • Độ tinh khiết hóa học cao
    • Tính trơ hóa học / phản ứng thấp
    • Đặc điểm kích thước hạt rất mịn

Tóm tắt các ứng dụng chính của Colloidal silicon dioxide:

Công dụng Thuộc tính quan trọng
Tá dược trơn chảy, chống vón (anti-caking & glidant) Kích thước hạt
Chất hấp thụ / chất hút ẩm (absorbent/dessicant) Độ xốp
Tác dụng tạo cấu trúc, tạo gel (gelling and structuring effects) Kích thước hạt
Kem đánh rang (Toothpaste) Kích thước hạt
Tăng cường chất đàn hồi (Elastomer reinforcement) Kích thước hạt
Kiểm soát lưu biến học (Rheology control) Đặc tính bề mặt

4.1 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide ở dạng bào chế rắn

Trong viên nén, viên nang và thuốc bột, Colloidal silicon dioxide được sử dụng phổ biến như một chất chống dính và chống vón, tạo độ trơn chảy cho hỗn hợp bột. Trong quá trình dập viên, CSD còn giữ vai trò giảm ma sát nội giữa các tiểu phân. Nhờ cấu trúc xốp, CSD có khả năng hấp phụ (hút) chất lỏng để hoá rắn các thành phần chất lỏng trong trong công thức (chất tạo mùi, chất diện hoạt…). Đặc điểm một số tá dược CSD thường được sử dụng [1],[2],[9],[10]:

Sản phẩm Đặc tính Sử dụng
Aerosil® 200 Pharma (Evonik)

Cab-O_Sil® M5 Pd (Cabot)

Hdk® N20 Pharma (Wacker)

Silica ưa nước.

Diện tích bề mặt: 175-225 m2/g

Bề mặt chưa được xử lý.

Nhóm truyền thống cho các dạng bào chế rắn. Thích hợp để xây dựng các công thức bột mềm. Chất làm đặc cho dầu
Aerosil® 200 Vv Pharma (Evonik)

Hdk® N20p Pharma

Silica ưa nước, đậm đặc.

Diện tích bề mặt: 175-225m2/g

Bề mặt chưa được xử lý

Các ứng dụng chất làm đặc và trơn, chảy nhưng với yêu cầu giảm bụi và ít khối lượng hơn
Aerosil® 300 Pharma (Evonik) Silica ưa nước.

Diện tích bề mặt: 270-330 m2/g

Chưa được xử lý

Chất chống dính, trơn, chảy lý tưởng cho các loại bột hút ẩm thể hiện tính kết dính hạt-hạt thông qua sự hình thành cầu lỏng
Syloid® FP silica Silica ưa nước.

Bề mặt: 4 – 6 nhóm Silanol (Si-OH)

Syloid® AL-1FP/63 FP: Tăng tính ổn định vật lý của hệ thống hút ẩm (API, Polymer, Chiết xuất tự nhiên)

Syloid® 244FP: Dùng trong viên ODT, chống vón, giảm liên kết các hoạt chất, chất trơn chảy thay cho Talc trong bao phim. Chống đóng bánh, ngưng tụ hoạt chất trong hỗn dịch

Syloid® XDP silica Silica ưa nước.

Diện tích bề mặt: 50-150 m2/g

Dùng để hấp phụ chất lỏng trong công thức và có thể dùng để điều chế viên nén, viên nang cứng…
SilSolTM 6 Silica Silica ưa nước. Dùng để hấp phụ chất lỏng và tăng độ ổn định của các công thức sử dụng hệ phân tán rắn để cải thiện độ hoà tan.

4.2 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide trong công thức bao phim

Colloidal silicon dioxide được sử dụng trong bao phim với công dụng: tạo chất độn (10-15% kl/kl); ổn định hỗn dịch bao, tạo lớp màu đều, giúp quá trình bao nhanh, chống ẩm viên nhân (0,5-2% kl/kl) [1],[2].

4.3 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide ở dạng bào chế bán rắn

Công thức gel, thuốc mỡ: một số chất lỏng không phân cực (dầu thực vật, parafin lỏng và isopropyl myristate) có thể được chuyển đổi thành gel bằng Với điều kiện chất lỏng có chiết suất gần với chiết suất của Silicon dioxide (1,48) sẽ thu được các gel trong suốt. Một đặc điểm chính của gel thu được từ colloidal silica khác với các loại gel khác (những loại gel thu được từ gôm hydrocolloid) là độ nhớt của chúng ít phụ thuộc vào nhiệt độ. Điều này giúp các công thức tăng độ ổn định. Độ nhớt của gel thu được tỷ lệ với lượng silica được thêm vào (nồng độ càng cao, gel sẽ càng đặc). Có thể sử dụng bất kỳ loại silica tiêu chuẩn nào, mặc dù loại có diện tích bề mặt lớn thường được khuyến khích sử dụng (Aerosil® 300 Pharma). Cách sử dụng CSD để làm đặc dầu [1],[2]:

    • Sử dụng máy trộn có tốc độ cao để phân tán CSD trong dầu. Khuyến nghị sử dụng bộ đồng nhất roto-stato hoặc bộ phân tán có tốc độ đồng hóa từ 15 m/giây trở lên.
    • Luôn tính toán tốc độ lớn nhất có thể đạt được trên thiết bị quy mô lớn trước và không vượt quá tốc độ này khi làm việc với máy trong phòng thí nghiệm.
    • Thứ tự bổ sung các thành phần và thời gian phân tán không quan trọng. Điều quan trọng là tốc độ đồng hóa.
    • Mức khởi đầu của CSD được khuyến nghị là 3% kl/kl.
    • Khi sử dụng các loại dầu hoàn toàn không chứa nước, mức độ chất bảo quản cần thiết có thể được giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn vì CSD không hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật.

4.4 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide ở dạng bào chế lỏng .

Colloidal silicon dioxide được sử dụng trong hỗn dịch với công dụng ngăn chặn sự đóng bánh, cải thiện độ đồng đều hàm lượng sau khi tái phân tán và chiết rót. Các mức sử dụng được khuyến nghị thường là từ 0,5 đến 3,0% kl/kl [14].

4.5 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide trong công thức thuốc đạn

CSD giúp các thành phần công thức được phân tán đồng đều. Ngoài ra, nó làm tăng điểm mềm của thuốc đạn mà không làm thay đổi điểm nóng chảy của nó, một đặc tính quan trọng để cải thiện sự ổn định trong khí hậu nóng ẩm . Tính đồng nhất và độ ổn định cơ học của thuốc đạn thành phẩm cũng được cải thiện. Trong trường hợp không chắc chắn rằng một thành phần hoạt tính vô tình làm giảm điểm nóng chảy của cơ sở thuốc đạn (đặc biệt là thuốc đạn dạng dung dịch), có thể thêm silica để ngăn hiện tượng này. Quy trình được khuyến nghị ban đầu là “nghiền nhỏ” thành phần đó bằng CSD trước khi thêm nó vào hỗn hợp. Cách sử dụng CSD trong thuốc đạn [1],[2],[11]:

    • Khuyến cáo rằng nồng độ 0,5 đến 2,0% kl/kl được sử dụng trong thuốc đạn.
    • Các thành phần hoạt tính dạng bột, lỏng hoặc nhão trước tiên phải được nghiền hoặc xay nhỏ bằng CSD và rây trước khi thêm vào hỗn hợp tá dược nóng chảy.
    • Máy nhào trộn tốc độ trung bình nên được sử dụng cho các sản phẩm bán rắn.
    • Silica nên được thêm vào trước để đảm bảo thời gian trộn tối đa.

4.6 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide trong phân phối thuốc qua da

Silicon dioxide Colloidal có thể được sử dụng trong các hệ thống phân phối thuốc qua da được kiểm soát bằng màng và được kiểm soát bởi chất nền dưới dạng gel trước đây hoặc để tăng khả năng bảo quản và ổn định nhiệt. Nó cũng có thể được sử dụng như một chất mang hoặc chất hấp phụ cho các thành phần hoạt tính và để cải thiện các đặc tính kết hợp hoặc giải phóng. Nồng độ khuyến cáo của silica Colloidal trong hệ thống phân phối thuốc qua da nói chung là từ 1 đến 5% kl/kl. Silica phải được phân tán trong môi trường có chứa thành phần hoạt tính, polyme (chất kết dính) và / hoặc các tá dược khác [1];[2].

4.7 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide để tăng cường khả năng hòa tan và sinh khả dụng của thuốc

Các loại silica đặc biệt gồm các hạt hình cầu trong phạm vi 10–100 μm có bề mặt bên trong trung tính và mật độ lỗ xốp cao có thể được sử dụng nhằm mục đích tăng cường khả năng hòa tan. (Aeroperl® 300). Một số ví dụ được trình bày dưới đây [13]; [14]:

    • Vi hóa: API có thể được hấp phụ dưới dạng các tinh thể nhỏ trên bề mặt và trong các lỗ xốp của silica trung tính như một chất mang. Không giống như các quy trình xay xát khô, dẫn đến các tinh thể API có xu hướng kết tụ mạnh, các tinh thể được hấp thụ trên silica trung tính được ổn định và tách khỏi nhau bằng các tương tác chất mang-API.
    • Công thức lipid: Các dung dịch API trong chất mang dầu thích hợp có thể được hấp thụ bởi silica trung tính, sau đó có thể chuyển hóa thành bột chảy tự do. Các công thức bột thu được có thể dễ dàng nén thành viên nén trên máy dập viên thông thường.
    • Chất mang cho sự phân tán rắn. Do kích thước lỗ nhỏ, API có thể được ổn định ở dạng vô định hình trong chất mang polyme hoặc lipid [14].

4.8 Sử dụng Colloidal Silicon Dioxide trong tạo hạt khô kích hoạt độ ẩm

Tạo hạt khô kích hoạt độ ẩm (Moisture Activated Dry Granulation – MADG) là một kỹ thuật tạo hạt thay thế sử dụng một lượng rất nhỏ nước (2-4% kl/kl) để tạo hạt với các hoạt chất nhạy cảm với nhiệt, độ ẩm ví dụ: acid clavulanic để nâng cao độ ổn định của hoạt chất và tránh tương kỵ với các hoạt chất khác trong công thức có sự phối hợp nhiều hoạt chất [1]; [2].

5.Tính an toàn

  • CSD được sử dụng phổ biến trong đường uống hoặc dùng tại chỗ, không sử dùng đường tiêm.
  • Tránh tiếp xúc với mắt và sử dụng găng tay khi thao tác. Cẩn trọng dùng khẩu trang để tránh hít CSD vào phổi. Hít CSD có thể gây kích ứng hô hấp nhưng không gây xơ hoá phổi (thường gây ra do tiếp xúc với dạng tinh thể thể silica). Tuy nhiên, nên ưu tiên sử dụng CSD dạng tỷ trọng nặng để hạn chế hít vào phổi.
  • CSD thuộc danh mục GRAS và có giới hạn sử dụng cho mỗi dạng bào chế theo quy định của FDA (viên nang cứng, hỗn dịch, viên nén…). CSD được FDA phê duyệt dùng trong thực phẩm [16].

6. Các sản phẩm khác

6.1 Silica Gel

Khác với Colloidal Silicon Dioxide là Silicon Dioxide được tổng hợp bằng phương pháp hóa hơi dùng nhiệt độ cao Silica Gel là Silicon Dioxide được tổng hợp trong bằng cách ngưng tụ môi trường nước. Chúng được các công ty tá dược phát triển thương mại với các sản phẩm như sau [3]:

Nhóm sản phẩm Sản phẩm Ứng dụng
Syloid® FP silica Syloid® AL-1FP/63 FP Tăng tính ổn định vật lý của hệ thống hút ẩm

(API, Polymer, Chiết xuất tự nhiên)

Syloid® 244FP Dùng trong viên ODT, chống vón, giảm liên kết các hoạt chất, chất trơn chảy thay cho Talc trong bao phim. Chống đóng bánh, ngưng tụ hoạt chất trong hỗn dịch
Syloid® 3D silica Kích thước nhỏ, mịn dùng trong mỹ phẩm
Syloid® XDP silica Dùng để hút chất lỏng là dầu, dùng trong nang mềm
SilSolTM 6 Silica Tối ưu hóa kích thước tá dược giống kích thước của hoạt chất.

6.2. PROSOLV ® SMCC

PROSOLV ® SMCC, cellulose vi tinh thể silic hóa, là sự kết hợp độc đáo giữa microcrystalline cellulose (MCC) và colloidal silicon dioxide dạng keo (CSD). PROSOLV ® SMCC sở hữu tổng hợp các chức năng của colloidal silicon dioxide và microcrystalline cellulose, chúng có công dụng như sau [12]:

+ Khả năng tương thích cao

+ Tăng khả năng chảy

+ Tăng hiệu quả bôi trơn

+ Cải thiện thuộc tính pha trộn

PROSOLV ® SMCC có những dạng sau:

(Xenluloza vi tinh thể, Ph.Eur., NF, JP, E 460 (i) và Silica, Keo khan, Ph.Eur., E 551)
Lớp Kích thước hạt trung bình bằng nhiễu xạ laze (µm) Mật độ khối lượng lớn (g / mL) Ứng dụng chính
PROSOLV ® SMCC 50 65 0,25 – 0,37 Các công thức trong đó cần có độ nén tối ưu và lưu lượng tốt.
PROSOLV ® SMCC 50 LD 50 0,20 – 0,30 Chất kết dính tốt nhất trong lớp.
PROSOLV ® SMCC 90 125 0,25 – 0,37 Các công thức trong đó cần có sự cân bằng giữa dòng chảy và độ nén chặt.
PROSOLV ® SMCC HD 90 125 0,38 – 0,50 Công thức trong đó yêu cầu lưu lượng và hợp nhất tối ưu. Lớp này cho thấy thời gian tan rã tốt nhất.
* Cấp độ ẩm thấp có sẵn theo yêu cầu.
PROSOLV ® SMCC 90 LM 125 0,27 – 0,39 Tương đương với chất lượng của PROSOLV ® SMCC 90, nhưng với độ ẩm thấp hơn (<3%)

Tài liệu tham khảo

[1] Evonik Industries, AEROSIL(R) Pharma Colloidal silicon dioxide, Technical information.
[2] Evonik Industries, SIPERNAT and AEROSIL – an essential in industrial powder technology, Technical information.
[3] Grace ® silica Drug delivery.
[4] M. Fuji, H. Iwata, T. Takei, T. Watanabe, M. Chikazawa, The change in the water vapor affinity of fine silica particles loaded with trimethylsilyl groups, Advanced Powder Technology, 8 (1997) 325-334.
[5] L.C. Becker, W.F. Bergfeld, D.V. Belsito, R.A. Hill, C.D. Klaassen, D. Liebler, J.G. Marks, R.C. Shank, T.J. Slaga, P.W. Snyder, F.A. Andersen, Safety Assessment of Silylates and Surface-Modified Siloxysilicates, international Journal of Toxicology, 32 (2013).
[6]. D. Majerová, L. Kulaviak, M. Růžička, F. Štěpánek, P. Zámostný, Effect of colloidal silica on rheological properties of common pharmaceutical excipients, European Journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 106 (2016) 2-8
[7] Sccs, P.H.M. Hoet, Opinion of the Scientific Committee on Consumer Safety (SCCS) – Revision of the opinion on the safety of the use of Silica, Hydrated Silica, and Silica Surface Modified with Alkyl Silylates (nano form) in cosmetic products, regulatory toxicology and pharmacology, 74 (2016) 79-80.
[8] R.D.A. Garcia, A. O’Lenick, V.R. Leite-Silva, Thickening Agents, Cosmetic Formulation: Principles and Practice, (2019) 119.
[9] Influence of mixing time, particle size and colloidal silica on the surface coverage and lubrication of magnesium stearate. Johansson, M. E., Nicklasson, M. Rubenstein, M. H. Ed.,Pharmaceutical Technology, Volume I, John Wiley & Sons, England, 1987
[10] Jonat, S., Hasenzahl, S., Gray, A., Schmidt, P. C. Influence of compacted hydrophobic and hydrophilic colloidal silicon dioxide on tableting properties of pharmaceutical excipients. Drug Development and Industrial Pharmacy 31 (2005) 687-696.
[11] Dal Zotto, M., Realdon, N., Ragazzi, E., Dalla Fini, G., Effects of two different kinds of silicon dioxide on release of drugs from suppositories: benzydamine hydrochloride. Farmaco 46 (5) (1991) 699-711.
[12] PROSOLV ® SMCC (silicified microcrystalline cellulose)

[13] Raymond C. Rowe, “Colloidal Silicon Dioxide,” in Handbook of Pharmaceutical Excipients, Sixth., P. J. S. S. C. O. Raymond C. Rowe, Ed., Pharmaceutical Press, 2006.

[14] “Anhydrous Colloidal Silica Excipient,” https://pharmacentral.com/product/anhydrous-colloidal-silica-pharmaceutical-excipient/.

[15] “AEROSIL® Pharma colloidal silicon dioxide Designed for improved powder flow and cost efficient solid dosage form production”.

[16] Raymond C. Rowe, “Colloidal Silicon Dioxide,” in Handbook of Pharmaceutical Excipients, Sixth., P. J. S. S. C. O. Raymond C. Rowe, Ed., Pharmaceutical Press, 2006.

[17] https://senpharma.vn/colloidal-silicon-dioxide-ta-duoc-tron-chay/

error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status