Cellulose vi tinh thể

T4 Th9 2022

1. Thông tin chung

Tên tá dược Cellulose vi tinh thể
Tên trong dược điển BP: Microcrystalline Cellulose.

JP: Microcrystalline Cellulose.

EP: Cellulose, Microcrystalline.

USP-NF: Microcrystalline Cellulose.

Cấu trúc Microcrystalline cellulose | 9004-34-6
CTPT (C6H10O5)n
KLPT ~ 36000 với n ~ 220
Ứng dụng Độn, rã.

2.Tính chất lý hóa chung

Tên tá dược Cellulose vi tinh thể
Mô tả – Cellulose vi tinh thể là cellulose tinh khiết, được khử phân giải một phần.

– Bột kết tinh màu trắng, không mùi, không vị, bao gồm các hạt xốp [1]

– Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng và các dung môi hữu cơ thông thường.

– Tan trong một số dung dịch acid vô cơ mạnh như: HCl, HNO3, một số dung dịch muối: ZnCl2, PbCl2

Tính chất hóa học – Liên kết 1,4-Glycoside không bền nên có thể bị thủy phân bởi xúc tác acid và enzyme. [2]

– Phản ứng của nhóm –OH saccharides (phản ứng với NaOH, phản ứng tạo ester, phản ứng tạo phức với Cu2+).

Độ ổn định, tương kỵ * Độ ổn định:

– Dễ hút ẩm, cần được bảo quản trong bao bì kín ở nơi khô ráo, thoáng mát. [1]

* Tương kỵ:

– Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. [1]

3.Phân loại tá dược dạng đơn chất

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

3.1.Phân loại sản phẩm tổng quát

3.1.1.Phân loại theo đặc tính

Cellulose vi tinh thể (MCC) được bán trên thị trường với các kích thước hạt, độ ẩm và tỷ trọng khác nhau sẽ có các đặc tính và ứng dụng khác nhau.

a. Các đặc tính quan trọng:

* Độ ẩm: ảnh hưởng đến tính chất đầm nén, độ bền kéo

– Khả năng nén của MCC phụ thuộc vào độ ẩm, áp suất nén cần thiết để tạo ra độ xốp nhất định giảm khi độ ẩm tăng. Hàm lượng nước dưới 3%, các đặc tính nén của MCC không nhạy cảm với sự thay đổi của độ ẩm

– Độ ẩm cũng có thể đóng một vai trò trong việc tăng lực kết dính bên trong các hạt do việc tạo ra các cầu nối lỏng hoặc thậm chí rắn. Ở mức tối ưu, sự gia tăng độ ẩm làm tăng độ bền của viên nén.

– Tuy nhiên, sự gia tăng độ ẩm làm giảm khả năng chảy của bột, tác động tiêu cực đến độ bền của viên nén khi bảo quản [3], [4].

* Kích thước hạt: ảnh hưởng đến khả năng tạo viên nén và các đặc tính của viên (độ cứng, độ bở, độ rã và tính đồng nhất của hàm lượng).

– Các loại MCC thô hơn có diện tích bề mặt bao nhỏ hơn nhạy cảm với tá dược trơn hơn MCC mịn hơn.

– Giảm kích thước hạt của MCC sẽ làm tăng tính kết dính do đó cải thiện độ bền viên, nhưng ảnh hưởng đến tính chảy của nó [3], [4].

* Tỷ trọng:

– Giảm mật độ khối sẽ cải thiện khả năng viên nén (do tăng độ xốp); tuy nhiên, nó thường sẽ cản trở khả năng chảy [3], [4].

* Khác: Hình thái hạt, độ kết tinh, mức độ trùng hợp,…[3], [4].

b. Phân loại:

Dựa vào các đặc tính quan trọng, cellulose vi tinh thể được chia thành các nhóm chính sau:

Nhóm Loại điển hình Đặc điểm đặc trưng
Original 101, 102 Sử dụng phổ biến trong công nghiệp
Low moisture 112, 103 Độ ẩm thấp (<3%), thích hợp với thuốc nhạy cảm với độ ẩm.
Coarser particle size 200 Cỡ hạt lớn hơn, đặc tính chảy vượt trội
Higher density 301, 302 Tỉ trọng cao hơn, cải thiện đặc tính chảy
Smaller particle size 105 Hạt mịn, giúp tăng khả năng trộn và kết dính

3.1.2.Phân loại theo nhà sản xuất

Các nhà sản xuất đều có các loại MCC tương ứng với các nhóm đã phân loại phía trên.

Tên thương mại Nhà sản xuất Nhà phân phối tại VN
Avicel® Dupont Pharma IMCD Vietnam
MicrocelTM Roquette Brenntag
Ceolus® Asahi Kasei FD&C Pharmachem
Pharmacel® DFE pharma Develing International Vietnam
PrimecelTM Chemfield Cellulose N/A
ChemicelTM Chemfield Cellulose N/A
Vivapur® JRS pharma Sapharchem/ Asia Shine
Emcocell JRS pharma Sapharchem/ Asia Shine
Heweten JRS Pharma Sapharchem/ Asia Shine
Comprecel® Mingtai Dược Phẩm Tâm An

3.2.Đặc tính kĩ thuật chi tiết

a. Mô tả sơ bộ công nghệ sản xuất

Cellulose vi tinh thể có thể được tổng hợp bằng thủy phân bằng axid hoặc qua trung gian enzyme. Hỗn hợp sản phẩm cuối thường được làm khô bằng phun sấy. Các điều kiện sấy phun khác nhau, mức độ kết tụ và độ ẩm có thể được điều chỉnh. Để có được kích thước hạt nhỏ hơn (dưới 50 μm), có thể thực hiện nghiền sau phun sấy. Ngoài ra, nguyên liệu thô và các thông số quy trình áp dụng cũng ảnh hưởng đến đặc tính của cellulose vi tinh thể tạo thành.

b. Phân loại theo nhà sản xuất

Một số nhà sản xuất phân loại kích thước hạt theo kích thước trung bình (μm):

Tên thương mại Loại CNSX Kích thước trung bình (μm) Tỉ trọng khối (g/cm3) Độ ẩm (%)
Dupont Pharma
Avicel PH-101 Phun sấy 50 3,0 – 5,0
PH-102 Phun sấy 100 3,0 – 5,0
PH-105 Phun sấy 20 ≤ 5,0
PH-301 Phun sấy 50 3,0 – 5,0
PH-302 Phun sấy 100 3,0 – 5,0
PH-102 SCG Phun sấy 150 3,0 – 5,0
PH-200 Phun sấy 180 2,0 – 5,0
PH-103 Phun sấy 50 ≤ 3
PH-113 Phun sấy 50 ≤ 2
PH-112 Phun sấy 100 ≤ 1,5
PH-200 LM Phun sấy 180 ≤ 1,5
Roquette
MicrocelTM 101 SD Phun sấy 50 0,26-0,31 3 – 5
102 SD Phun sấy 100 0,28-0,33 3 – 5
112 SD Phun sấy 100 0,28-0,34 ≤ 1,5
200 SD Phun sấy 180 0,29-0,36 < 5,0
301 SD Phun sấy 50 0,34-0,45 ≤ 5,0
302 SD Phun sấy 100 0,35-0,46 ≤ 5,0
MC-12 Phun sấy 160 0,30-0,40 ≤ 7,0
MC-101 Phun sấy 50 0,26-0,31 ≤ 7,0
MC-102 Phun sấy 100 0,28-0,33 ≤ 7,0
MC-112 Phun sấy 100 0,28-0,33 ≤ 1,5
MC-200 Phun sấy 180 0,33-0,40 ≤ 7,0
MC-302 Phun sấy 100 0,33-0,45 ≤ 7,0
Asahi Kasei
Ceolus KG-802 Phun sấy 50 0,21 2,0 – 6,0
KG-1000 Phun sấy 50 0,12 2,0 – 6,0
PH-101 Phun sấy 50 0,29 2,0 – 6,0
PH-102 Phun sấy 90 0,30 2,0 – 6,0
PH-200 Phun sấy 170 0,35 2,0 – 6,0
PH-302 Phun sấy 90 0,43 2,0 – 6,0
PH-F20JP Phun sấy 20 0,23 ≤7
UF-702 Phun sấy 90 0,29 2,0 – 6,0
UF-711 Phun sấy 50 0,22 2,0 – 6,0
JRS Pharma
Vivapur® 12 Phun sấy 180 0,30-0,36
14 Phun sấy 170 0,32-0,40 <1,5
101 Phun sấy 65 0,26-0,31
102 Phun sấy 130 0,28-0,33
102 SCG Phun sấy 170-175 0,28-0,34
103 Phun sấy 65 0,26-0,34 <1,5
105 Phun sấy 15 ≤0,26
112 Phun sấy 130 0,30-0,36 <1,5
200 Phun sấy 250 0,31-0,37
200 XLM Phun sấy 250 0,33-0,40 <1,5
301 Phun sấy 65 0,35-0,46
302 Phun sấy 130 0,35-0,50
Emcocell 50M Phun sấy 65 0,25-0,37
90M Phun sấy 130 0,25-0,37
XLM90 Phun sấy 130 0,25-0,37 <1,5
HD90 Phun sấy 130 0,38-0,50
90M coarse Phun sấy 170-175 0,25-0,37
LP200 Phun sấy 220 0,20-0,37
Heweten 101 Phun sấy 65 0,25-0,31
102 Phun sấy 130 0,27-0,33
112 Phun sấy 130 0,28-0,36 <1,5
12 Phun sấy 180 0,29-0,36
200 Phun sấy 250 0,31-0,38

Một số nhà sản xuất khác phân loại kích thước hạt theo giá trị D(50) (μm)

Tên thương mại Loại CNSX D(50) (μm) Tỉ trọng khối (g/cm3) Độ ẩm (%)
DFE Pharma
Pharmacel 101 Phun sấy 60 0,28 3,8
102 Phun sấy 90 0,31 3,8
112 Phun sấy 90 0,33 1,3
Mingtai
Comprecel® M101 Phun sấy 45-75 0,26-0,34 ≤ 7,0
M101LD Phun sấy 45-75 0,14-0,24 ≤ 7,0
M102 Phun sấy 90-140 0,28-0,35 ≤ 7,0
M103 Phun sấy 45-75 0,26-0,34 ≤ 3,0
M105 Phun sấy 17-27 0,20-0,30 ≤ 7,0
M112 Phun sấy 90-140 0,28-0,37 ≤ 1,5
M113 Phun sấy 45-75 0,26-0,34 ≤ 2,0
M200 Phun sấy 150-280 0,32-0,42 ≤ 7,0
M200LM Phun sấy 140-250 0,32-0,42 ≤ 2,0
M212 Phun sấy 140-180 0,30-0,36 ≤ 7,0
M301 Phun sấy 45-75 0,34-0,45 ≤ 7,0
M302 Phun sấy 90-140 0,35-0,46 ≤ 7,0

Nhà sản xuất Chemfield Cellulose phân loại theo % kích thước hạt trên rây 200 Mesh

Tên thương mại Loại CNSX Kích thước hạt trên rây 200 Mesh (%) Tỉ trọng khối (g/cm3) Độ ẩm (%)
Chemfield Cellulose
PrimecelTM PH-101 Phun sấy ≤ 30 0,26 – 0,31 3,0 – 5,0
PH-102 Phun sấy ≥ 45 0,28 – 0,33 3,0 – 5,0
PH-200 Phun sấy ≥ 50% trên rây 100# Mesh (150µm) 0,28 – 0,36 3,0 – 5,0
ChemicelTM PH-101 Phun sấy ≤ 40 0,26 – 0,33 ≤ 6,0
PH-102 Phun sấy ≥ 45 0,26 – 0,33 ≤ 6,0
PH-102LM Phun sấy ≥ 45 0,26 – 0,33 ≤ 3,0
PH-103 Phun sấy ≤ 30 0,26 – 0,33 ≤ 3,0
PH-112 Phun sấy ≥ 45 0,26 – 0,33 ≤ 2,0
PH-200 Phun sấy ≥ 50% trên rây 100# Mesh (150µm) 0,26 – 0,33 ≤ 6,0
PH-301 Phun sấy ≤ 30 0,33 – 0,40 ≤ 6,0
PH-302 Phun sấy ≥ 45 0,33 – 0,40 ≤ 6,0

Ngoài ra, độc giả có thể tra cứu danh sách các loại MCC kèm đặc tính kĩ thuật tại đây

3.3. Kinh nghiệm sử dụng và tài liệu nghiên cứu trung lập.

3.3.1. Tài liệu nhà sản xuất

Bảng tóm tắt các ứng dụng của MCC dựa theo tính chất được minh họa tại đây

Loại Tính chất Ứng dụng
101 – Loại tiêu chuẩn mịn.

– Cho viên nén có độ cứng tốt, độ bở thấp với khả năng kết dính tốt

– Thích hợp cho tạo hạt ướt, roller-compactor
102 – Loại tiêu chuẩn có kích thước hạt thô hơn 101 với đặc tính độ chảy được cải thiện – Thích hợp cho dập thẳng.
105 – Loại cỡ hạt mịn nhất.

– Chịu nén tốt nhất

– Thích hợp cho roller-compactor, dập thẳng để nâng cao độ cứng của viên nén.

– Có thể trộn với các loại thô khác để đạt được đặc tính chảy và nén cụ thể, được sử dụng trong viên nhai để cải thiện kết cấu và khả năng nén.

301, 302 – Tương tự 101, 102 nhưng với tỷ trọng cao hơn.

– Cho phép tăng kích thước lô trong quá trình trộn.

– Giảm sự thay đổi trọng lượng viên ở tốc độ viên cao hơn.

– Thích hợp để dập thẳng, đặc biệt cho viên nén mỏng chứa thành phần tỷ trọng thấp.
200 – Loại kích thước hạt thô nhất.

– Khả năng chảy tốt nhất, tạo điều kiện cho dập viên nén tốc độ cao và sự thay đổi trọng lượng viên nén thấp

– Thích hợp để dập thẳng.

– Có thể sử dụng là hạt phụ được thêm vào quá trình tạo hạt khô và ướt để nâng cao hơn nữa khả năng nén của hỗn hợp.

103 – Loại tương tự như 101, nhưng có độ ẩm thấp hơn. – Được sử dụng cho các hoạt chất nhạy cảm với ẩm.
112 – Loại tương tự như 102, nhưng có độ ẩm thấp hơn. – Được sử dụng cho các hoạt chất nhạy cảm với ẩm.

3.3.2. Tài liệu nghiên cứu trung lập

a. Thông tin trong giáo trình “Kĩ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, tập 2” [5]:

– MCC với vai trò tá dược độn:

+ Chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm viên dễ rã => sử dụng ngày càng nhiều, nhất là trong viên dập thẳng.

+ Viên dập với MCC dễ đảm bảo độ bền cơ học, độ mài mòn thấp, không cần dùng lực nén cao.

+ Dễ tạo hạt, hạt dễ sấy khô

+ Dược chất dùng ở liều thấp và chất màu dễ phân bố đều trong khối hạt và trong viên.

– MCC với vai trò tá dược rã:

+ Làm cho viên rã nhanh do khả năng hút nước và trương nở mạnh, ở tỷ lệ 10% trong viên đã thể hiện tính chất rã tốt. Nếu xát hạt ướt thì khả năng ra bị giảm.

– Viên chứa nhiều MCC khi bảo quản ở độ ẩm cao có thể bị mềm đi đo hút ẩm. Có thể khắc phục hiện tượng này bằng cách kết hợp các tá dược trơn chảy ít hút ẩm (Fast-Flo lactose). Tuy nhiên, không nên dùng MCC cho các dược chất nhạy ẩm (Aspirin, Penicillin, Vitamin).

b. Một số case study nghiên cứu sự khác nhau giữa các loại MCC và giữa các nhà sản xuất với nhau:

– So sánh đặc tính nén của MCC loại 101 và 102 từ 5 nguồn khác nhau (Avicel, Emcocel, Fibrocel, Omnicel, Tabulose) dựa vào các chỉ số viên nén (độ cứng – P, độ bền kéo – TS, chỉ số liên kết – BI, chỉ số đứt gãy giòn – BFI). Kết quả cho thấy Avicel và Emcocel cho giá trị TS, P và BI cao hơn so với Fibrocel, Omnicel và Tabulose. Mức độ khác biệt theo lô là thấp nhất đối với Avicel và Emcocel. Mặt khác, các sản phẩm Fibrocel, Omnicel và Spectrum có sự khác biệt đáng kể về đặc tính cơ học giữa các lô trong cùng một nguồn [6].

– So sánh ảnh hưởng của một số loại MCC có bán trên thị trường (Avicel PH101, PH102, PH105M PH112, PH200, PH200LM; Microcel MC102, MC250, MC200; Vivapur 101, 102, 12; Emcocel LP200) đến tính ổn định của các API ức chế men chuyển (perindopril erbumine (PER) và enalapril maleate (EM)). Tính ổn định của các API này khác nhau khi tiếp xúc với các loại MCC khác nhau. Với MCC từ một nhà sản xuất, các đặc điểm bề mặt ảnh hưởng đến độ ổn định của PER và độ axit ảnh hưởng đến độ ổn định của EM. Với MCC của các nhà sản xuất khác nhau, nước không liên kết xác định độ ổn định cho cả hai API [7].

4. Phân loại tá dược ở dạng phối hợp với tá dược khác

4.1. Phân loại sản phẩm tổng quát

TD phối hợp Tên thương mại Nhà sản xuất Nhà phân phối tại VN Đặc điểm đặc trưng
Lactose Cellactose Meggle Hóa chất Đăng Hưng – Cải thiện độ cứng và khả năng bám dính
Guar Gum Avicel® CE-15 Dupont Pharma IMCD Vietnam – Cải thiện cảm quan cho viên nhai: ít sạn hơn, giảm độ bám của răng, ít phấn, cảm giác ngon miệng hơn.
Carboxymethyl cellulose sodium Avicel® CL-611

Avicel® RC-591

Dupont Pharma IMCD Vietnam – Độ bền gel vượt trội và cung cấp đặc tính thixotropic cho hỗn dịch => chất ổn định thứ cấp và chất tạo hỗn dịch trong công thức bán rắn

 

Tabulose® SC200, 591, 591F, 611, 681 Roquette Brenntag
Dicalcium phosphate Avicel® DG Dupont Pharma IMCD Vietnam – Chảy tốt

– Cải thiện khả năng kết dính (khả năng nén ban đầu cao, khả năng nén thứ cấp tốt)

=> Thích hợp cho tạo hạt khô

Mannitol Avicel® HFE-102 Dupont Pharma IMCD Vietnam – Cải thiện đặc tính chảy, nén, rã.

– Giảm độ nhạy cảm hơn với tá dược trơn.

Colloidal Silicon Dioxide Avicel® SMCC 50, 90, 90HD Dupont Pharma IMCD Vietnam – Cải thiện đặc tính chảy, khả năng kết dính.

– Giảm độ nhạy cảm hơn với tá dược trơn.

– Giảm bụi trong sản xuất

 

 

Comprecel® SMCC 50, 90, 90HD, 90LM Mingtai Dược Phẩm Tâm An
Prosolv® SMCC 50, 50LD, 90, 90LM, HD 90 JRS Pharma Sapharchem/ Asia Shine
Pharmacel SMCC 90 DFE pharma Develing International Vietnam

4.2. Đặc tính kĩ thuật chi tiết

Tên thương mại Loại CNSX D(50) (μm) Tỉ trọng khối (g/cm3) Độ ẩm (%)
MCC + Lactose
Cellactose 80 Co-spray dried 158 0,37
MCC + Guar Gum
Avicel CE 15 Co-spray dried 75 ≤8,0
MCC + Dicalcium phosphate (DCP)
Avicel DG Co-spray dried 45 0,25-0,40 ≤5,0
MCC + Mannitol
Avicel HFE 102 Co-spray dried 100 0,28-0,33 ≤5,0
MCC + Colloidal Silicon Dioxide
Avicel SMCC 50 Co-spray dried 45-80 0,25-0,37
90 Co-spray dried 90-150 0,27-0,37
90HD Co-spray dried 90-160 0,38-0,50
Comprecel SMCC 50 Co-spray dried 45-80 0,25-0,37 ≤7,0
90 Co-spray dried 90-150 0,25-0,37 ≤7,0
90HD Co-spray dried 90-150 0,38-0,50 ≤7,0
90LM Co-spray dried 90-150 0,27-0,39 ≤3,0
Prosolv SMCC 50 Co-spray dried 65 0,25-0,37
50LD Co-spray dried 50 0,20-0,30
90 Co-spray dried 125 0,25-0,37
90LM Co-spray dried 125 0,38-0,50 < 3,0
90HD Co-spray dried 125 0,27-0,39 ≤3,0
Pharmacel SMCC 90 Co-spray dried 110 0,31

4.3. Kinh nghiệm sử dụng và tài liệu nghiên cứu trung lập.

4.3.1. Tài liệu nhà sản xuất

Loại Ứng dụng
MCC + Lactose – Lactose ít hút ẩm, chảy tốt, khả năng kết dính kém.

🡺 MCC + Lactose cải thiện độ cứng của viên, khả năng chảy và khả năng bám dính, ít hút ẩm hơn MCC, thích hợp cho quá trình dập thẳng.

MCC + Guar Gum – Guar gum trương nở khi tiếp xúc với nước, nên có ưu điểm về độ dày cảm nhận bằng miệng và dễ nuốt

🡺 MCC + Guar Gum có thể sử dụng cho quá trình dập thẳng, cải thiện cảm quan cho viên nhai

MCC + Dicalcium phosphate (DCP) – DCP có tỷ khối nặng; cho viên chắc, có độ cứng cao.

🡺 MCC + DCP cải thiện khả năng chảy và khả năng kết dính; thích hợp cho tạo hạt khô.

MCC + Mannitol – So với lactose, mannitol hòa tan trong nước hơn và không hút ẩm.

🡺 MCC + Mannitol cải thiện đặc tính chảy, nén, rã, ít hút ẩm hơn MCC; thích hợp cho quá trình dập thẳng.

MCC + Colloidal Silicon Dioxide – Colloidal silicon dioxide có kích thước hạt nhỏ và diện tích bề mặt riêng lớn giúp cải thiện độ chảy của khối bột

🡺 MCC + Colloidal silicon dioxide cải thiện đặc tính chảy, khả năng kết dính; thích hợp cho quá trình dập thẳng.

4.3.2. Tài liệu nghiên cứu trung lập

Nghiên cứu đánh giá và so sánh tính chất của Avicel CE15, DG, HFE 102 [8]:

– Avicel CE 15 có đặc tính trơn chảy trung bình, kích thước hạt trung bình và hạt không cầu, tính hút ẩm cao, điện tích âm, khả năng bôi trơn (lubricity) tốt nhất, độ bền kéo thấp nhất và thời gian rã trung bình.

– Avicel DG có đặc tính trơn chảy kém nhất, hạt nhỏ không đối xứng, độ hút ẩm thấp nhất, điện tích ổn định, khả năng bôi trơn trung bình, độ bền kéo trung bình và làm viên tan rã nhanh.

– Avicel HFE 102 có đặc tính trơn chảy tốt nhất, hạt lớn đối xứng, hút ẩm trung bình và điện tích dao động trong suốt quá trình pha trộn, khả năng bôi trơn kém hơn, độ bền kéo cao nhất và làm viên rã chậm.

– Không thể chọn loại nào tốt nhất, vì các đặc tính khác nhau của chúng phù hợp với nhu cầu khác nhau của nhà sản xuất và sản phẩm cuối cùng

Nghiên cứu đánh giá tính chất của silicified microcrystalline cellulose (SMCC), cellulose vi tinh thể (MCC), và hỗn hợp vật lý của MCC + colloidal silicon dioxide (MCC/CSD) về khả năng kết dính và độ ổn định hòa tan [9]:

Kết quả cho thấy SMCC có khả năng chống dính mặt tốt hơn, và cung cấp độ ổn định hòa tan vượt trội so với các công thức chứa MCC và MCC/CSD.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] R. C. Rowe, P. J. Sheskey, and M. E. Quinn, Handbook of Pharmaceutical excipients. Pharmaceutical Press & American Pharmacists Association, 2009.
[2] “The reaction of cellulose: Cellulolysis.” https://www.e-education.psu.edu/egee439/node/669#:~:text=Breaking of the noncovalent interactions,the polymer into smaller sugars.
[3] G. Thoorens, F. Krier, B. Leclercq, B. Carlin, and B. Evrard, “Microcrystalline cellulose, a direct compression binder in a quality by design environment—A review,” Int. J. Pharm., vol. 473, no. 1–2, pp. 64–72, Oct. 2014, doi: 10.1016/j.ijpharm.2014.06.055.
[4] A. Yohana Chaerunisaa, S. Sriwidodo, and M. Abdassah, “Microcrystalline Cellulose as Pharmaceutical Excipient,” in Pharmaceutical Formulation Design – Recent Practices, IntechOpen, 2020.

[5] Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc Tập 2. Trường Đại học Dược Hà Nội, 2004.
[6] R. O. Williams, M. Sriwongjanya, and M. K. Barron, “Compaction Properties of Microcrystalline Cellulose Using Tableting Indices,” Drug Dev. Ind. Pharm., vol. 23, no. 7, pp. 695–704, Jan. 1997, doi: 10.3109/03639049709150771.
[7] T. Vehovec, A. Gartner, O. Planinšek, and A. Obreza, “Influence of different types of commercially available microcrystalline cellulose on degradation of perindopril erbumine and enalapril maleate in binary mixtures / Vpliv različnih tipov komercialno dostopne mikrokristalne celuloze na razpad erbuminijevega,” Acta Pharm., vol. 62, no. 4, pp. 515–528, Dec. 2012, doi: 10.2478/v10007-012-0039-5.
[8] P. Vodáčková et al., “Evaluation and Comparison of Three Types of Spray Dried Coprocessed Excipient Avicel® for Direct Compression,Biomed Res. Int., vol. 2018, pp. 1–15, 2018, doi: 10.1155/2018/2739428.
[9] A. Aljaberi, A. Chatterji, N. H. Shah, and H. K. Sandhu, “Functional performance of silicified microcrystalline cellulose versus microcrystalline cellulose: a case study,Drug Dev. Ind. Pharm., vol. 35, no. 9, pp. 1066–1071, Sep. 2009, doi: 10.1080/03639040902774131.

 

 

error: Content is protected !!