Alfuzosin Hydrochloride

T5 Th5 2024

 

1. Thông tin chung

Tên hoạt chất

Alfuzosin Hydrochloride

Cấu trúc C:\Users\Administrator\Downloads\tải xuống.png
CTPT

C19H27N5O4.HCl

KLPT

425,9

Nhóm dược lý

Đối vận alpha adrenergic

2. Biệt dược gốc và các dạng bào chế trên thị trường

2.1. Đơn chất

STT

Dạng bào chế Tên biệt dược

1

Viên nén phóng thích kéo dài Xatral

2

Uroxatral
    • Dạng bào chế phổ biến tại Việt Nam: viên nén phóng thích kéo dài.

3. Tính chất lý hóa

Tên họat chất Loratadin
Mô tả Bột tinh thể màu trắng hay trắng ngà [1]
Tính tan Tan tốt trong nước, ít tan trong cồn và thực tế không tan trong dichlormethane [1]
Độ tan trong nước 92 mg/L. Tan hoàn toàn trong khoảng pH từ 2.2 – 7.7. [1]
BCS Class I
Dạng đa hình Dạng tinh thể Form I, II, III, IV [2]
Nhiệt độ nóng chảy 240 °C [1]
Tính hút ẩm Hút ẩm ít
Tính nhạy cảm với ánh sáng Ổn định [3]
pKa 7.3 (Base); 14.64 (Acid) [1]
pH N/A
Tính chất hóa học Alfuzosin HCl bị phân hủy trong môi trường acid, base, các chất oxi hóa và ánh sáng [4]. Alfuzosin HCl bền với nhiệt. Thủy phân Alfuzosin HCl trong môi trường acid, base cho cùng 1 sản phẩm phân hủy. Alfuzosin HCl gồm một nhóm amide liên kết với vòng tetrahydrofuran. Liên kết này bị cắt trong quá trình thủy phân ở điều kiện acid và base, sinh tạp Alfuzosin-D và tetrahydro-2-furonic acid. Tetrahydro-2-furonic acid tiếp tục bị phân hủy tạo thành tetrahydrofuran và carbon dioxid [5].
Độ ổn định Tương thích với nhiều tá dược phổ biến.
Bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

4. Chuyên luận Dược Điển

Monograph Dược Điển
Alfuzosin HCl phóng thích kéo dài BP; USP

5. Nhà sản xuất API

    • Aurobindo Pharma Limited (Ấn Độ).
    • Aspen Biopharma Labs Pvt Ltd (Ấn Độ).
    • Farmak, a.s (Cộng hòa Czech).

6. Kinh nghiệm đối với hoạt chất – tương ứng với từng dạng bào chế

(Chỉ dành cho tài khoản VIP)

6.1. Kinh nghiệm thực tế:

Theo một báo cáo review y khoa về hoạt chất Alfuzosin HCl, liều 10mg ở dạng giải phóng kéo dài đem lại hiệu quả cao nhất. Liều 15mg không cải thiện hiệu quả mà lại làm trầm trọng các vấn đề tác dụng phụ. Chính vì điều này, Alfuzosin HCl được phê duyệt cho Sanofi Synthelabo dưới dạng viên giải phóng kéo dài, cũng là dạng thường thấy trên thị trường của hoạt chất này.

Một số lưu ý khi xây dựng công thức Alfuzosin HCl dạng phóng thích kéo dài:

    • Thuốc brand name Xatral SR phóng thích kéo dài dưới dạng viên nổi 3 lớp. Vì vậy, yêu cầu thử tương đương sinh học cho các sản phẩm generic. Khi xây dựng công thức, bên cạnh việc điều chỉnh tỉ lệ polymer, cần lưu ý kích thước viên, độ cứng viên và tỉ lệ tá dược độn tan và không tan. Trong đó, độ cứng, độ dày và bán kính viên nên tương đương với thuốc gốc.

6.2. Tài liệu cho xây dựng công thức

    • Patent US6149940: Thuốc gốc Xatral gồm 3 lớp. Lớp thứ 1 gồm các polymer thân nước có phân tử lượng lớn, trương nở nhanh khi tiếp xúc với nước. Lớp thứ 2 gồm hoạt chất và polymer, hoạt chất được phóng thích từ lớp thứ 2 trong khoảng thời gian nhất định. Lớp thứ 3 gồm polymer trương nở trong nước và kiểm soát phóng thích hoạt chất [6].
    • EP1556014A1: Năm 2003, Narayanan Badri Viswanathan và cộng sự đã nghiên cứu viên alfuzosin phóng thích kéo dài chứa lõi alfuzosin. Lõi được bao một lớp bao có độ hòa tan phụ thuộc vào pH, cho phép giải phóng alfuzosin trên toàn bộ chiều dài của đường tiêu hóa. Sự giải phóng của alfuzosin phụ thuộc vào bản chất và độ dày của lớp bao. Nhóm tác giả cũng nghiên cứu viên nang cứng gelatin chứa hai loại viên nén với tốc độ giải phóng khác nhau để uống một lần mỗi ngày. Tuy nhiên, các công thức bao này có nhược điểm là khả năng rò rỉ hoạt chất từ lớp bao và cần phải kiểm soát quy trình nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất chúng [7] .
    • US4259314A:  Năm 1979, Hans Lowey đã nghiên cứu dạng bào chế phóng thích kéo dài bằng cách sử dụng chất nền gồm HPMC và HPC, thích hợp để sử dụng cho cả hoạt chất hút ẩm và không hút ẩm [8].
    • US4704285A: Năm 1985, Daniel A. Alderman đã nghiên cứu dạng bào chế rắn phóng thích kéo dài sử dụng HPC hạt mịn đơn lẻ hoặc phối hợp với HPMC. Tuy nhiên, tác giả không hướng đến bất kỳ hoạt chất cụ thể nào mà tập trung vào HPC với kích thước hạt cụ thể [9].
    • US4680323A: Năm 1983, Hans Lowey đã nghiên cứu dạng bào chế rắn phóng thích kéo dài từ 12 đến 24 giờ. Công thức bao gồm chất nền được điều chế từ HPMC, HPC và polymer carboxyvinyl. Polymer cacboxyvinyl là một axit yếu phản ứng tạo thành muối cho tốc độ phóng thích bậc không trong điều kiện kiềm trong ruột non [10] .

Tài liệu tham khảo

[1] “Formulation Diary.” https://formulationdiary.com/Home/Details/ALFUZOSIN%20HYDROCHLORIDE (accessed Oct. 24, 2022).

[2] “US20070049756A1 – Alfuzosin hydrochloride polymorphs – Google Patents.” https://patents.google.com/patent/US20070049756A1/en (accessed Oct. 15, 2022).

[3] “Public Assessment Report  Scientific discussion Alfuzosine HCl Aurobindo 10 mg,  prolonged-release tablets  (alfuzosin hydrochloride),” 2014.

[4] P. D. Satpute, S. B. Jadhav, M. P. Rathod, and P. S. Naykodi, “RP-HPLC Forced Degradation Study of Alfuzosin and Dutasteride,” Pharmaceutical Resonance, vol. 1, p. 1, 2018.

[5] M. A. Tantawy, S. A. Weshahy, M. Wadie, and M. R. Rezk, “Stability-indicating HPTLC method for the simultaneous detection and quantification of alfuzosin hydrochloride, solifenacin succinate along with four of their official impurities,” Microchemical Journal, vol. 157, p. 104905, Sep. 2020, doi: 10.1016/J.MICROC.2020.104905.

[6] “Tablet with controlled release of alfuzosine chlorhydrate,” Aug. 1997.

[7] “Sustained release compositions containing alfuzosin,” Oct. 2003.

[8] H. Lowey and D. La, “Method and composition for the preparation of controlled long-acting pharmaceuticals,” Dec. 1979.

[9] “Sustained release compositions comprising hydroxypropyl cellulose ethers,” Nov. 1985.

[10] “Method and composition for the preparation of controlled long-acting pharmaceuticals for oral administration,” Dec. 1983.

 

 

error: Content is protected !!