Đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng trong biowaiver

Đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng

Nhằm giảm kinh phí cho các thử nghiệm tương đương sinh học, biowaiver (miễn thử tương đương sinh học) được ứng dụng nhằm giảm các thử nghiệm tương đương sinh học (BE) khi hoạt chất có nhiều hàm lượng. Tuy nhiên, một số yêu cầu về miễn thử có thể không được đáp ứng, đặc biệt trong trường hợp hoạt chất có đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng.

Đặc tính phóng thích phụ thuộc vào hàm lượng (Strength-dependent in vitro dissolution profiles – SDDP) là gì?

Đây là hiện tượng mà các công thức thuốc với hàm lượng thấp có xu hướng hòa tan nhanh hơn trong các điều kiện hòa tan in vitro so với các công thức có hàm lượng cao hơn, mặc dù có tỷ lệ công thức giống nhau trên toàn bộ các hàm lượng.

Nguyên nhân là gì?

Đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng có thể xuất phát từ một số yếu tố, bao gồm:

  • Sự sai khác trong quy trình sản xuất (khối lượng lô thay đổi, thay đổi về máy móc)
  • Tính chất vật lý như độ cứng của viên nén
  • Tỷ lệ diện tích bề mặt trên thể tích
  • Điều kiện hòa tan (sink condition) của môi trường hòa tan (mức độ hòa tan tại đó hàm lượng dược phẩm bắt đầu bão hòa)

Đánh giá đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng như thế nào?

Thông thường, việc so sánh giữa các viên có hàm lượng cao và nhiều viên có hàm lượng thấp hơn (tương đương với nồng độ cao hơn), đảm bảo nồng độ thuốc tương đương trong cốc hòa tan (vessel). Hơn nữa, việc đánh giá đặc tính hòa tan của các công thức có hàm lượng giống nhau giữa sản phẩm thử nghiệm và sản phẩm tham chiếu sẽ mang lại sự rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính hòa tan phụ thuộc vào nồng độ.

Các quy định về miễn thử đối với trường hợp đặc tính phóng thích phụ thuộc hàm lượng.

Mặc dù không có hướng dẫn cụ thể về miễn trừ sinh học khi tuân thủ SDDP, hướng dẫn CHMP về tương đương sinh học (CPMP/EWP/QWP/1401/98) cho rằng môi trường hòa tan pH có thể có điều kiện sink không đạt được đối với tất cả hàm lượng. Hướng dẫn cũng nêu rõ rằng, người nộp đơn có thể đưa ra so sánh đặc tính phóng thích với sản phẩm thuốc đối chiếu sẽ xác nhận rằng phát hiện này có liên quan đến dược chất hơn là công thức. Thêm vào đó, người nộp đơn có thể chứng minh đặc tính tương tự trên cùng nồng độ (như đề cập ở trên) được xem xét chập thuận khi có giải trình khoa học đầy đủ.

Giải trình có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở:

  • Chứng minh công thức tỉ lệ
  • Dược động học tuyến tính,
  • Hoạt chất có hướng dẫn dành riêng cho sản phẩm của EMA (Product-specific guidance-EMA), trong đó cho phép miễn thử tương đương sinh học ở hàm lượng thấp dựa trên độ đặc tính phóng thích tương tự.
  • Các nghiên cứu xác nhận để chứng minh rằng tốc độ hòa tan bị hạn chế bởi độ hòa tan hoặc điều kiện sink hơn là các yếu tố khác
  • Có sự tương đồng giữa sản phẩm thử nghiệm và thuốc đối chiếu (RLD) ở cùng hàm lượng.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về những điểm khác biệt giữa các quy định về miễn đánh giá tương đương sinh học.

Nguồn: Strength-dependent in vitro dissolution profiles – LinkedIn

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
error: Content is protected !!
DMCA.com Protection Status